Tình hình sản xuất của cây chè và 4 giá trị cây chè mang lại

4 giá trị cây chè mang lại

Cây chè là cây công nghiệp dài ngắn đem lại kinh tế cho người dân miền núi. Hiện nay, cây chè còn mang đến một nền văn hóa uống trà xanh của của Việt Nam, tục trà đạo của người Nhật Bản,.. Cùng đặc sản Nam Định đi tìm hiểu giá trị của cây chè đem lại trong cuộc sống của chúng ta và tình hình sản xuất chè trong nước và trên thế giới qua bài viết sau đây:

4 giá trị cây chè mang lại

4 giá trị cây chè mang lại

Giá trị dinh dưỡng và dược liệu

  • Nước chè có nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2,… VTM C trong lá chè tươi cao gấp 3 lần cam chanh
  • Cafein (2-4%) và một số hợp chất Ancanoit có kích thích tốt với hệ thần kinh trung ương giúp cho tinh thần minh mẫn, giảm mệt mỏi, nâng cao năng lực làm việc .Cafein trong lá chè không gây kích thích quá mạnh làm suy nhược thần kinh như afein trong cà phê, cacao,…
  • Tanin trong lá chè có tác dụng kháng sinh với một số loại vi khuẩn, chống chảy máu trong, làm bền thành mạch máu, ngăn ngừa và trị bệnh. Đặc biệt nước chè có khả năng chống phóng xạ, do vậy có thể coi chè là thức uống của thời đại nguyên tử khi trên trái đất sự nhiễm xạ ngày càng tăng lên.
  • Ngoài giá trị dinh dưỡng và dược liệu, nước chè còn được dùng làm chất nhuộm màu thực phẩm; dầu chè có thể sử dụng trong công nghiệp, hay làm dầu ăn như các loại dầu thực vật khác; lá chè còn có thể làm thức ăn chăn nuôi.

Giá trị kinh tế:

  • Chu kỳ kinh tế dài, sản phẩm có giá trị hàng hoá và giá trị xuất khẩu cao, thị trường tiêu thụ ổn định và nhu cầu ngày càng lớn.
    Giá chè trên thị trường quốc tế tương đối ổn định 2,2 -2,5 USD/kg, có những loại chè đặc sản giá bán lên tới 4-5 USD/kg. Theo nguồn tin VTIC (Trung tâm thông tin thương mại Việt Nam), giá chè xanh Thái Nguyên đạt 3,3 USD/kg, chè Tam Điệp 2,3 USD/kg.

Giá trị văn hoá:

  • “Trà đạo” của người Nhật,
  • “Trà kinh” của người Trung Quốc,
  • “Tục uống trà chiều” của người Anh
  • Phong tục uống chè xanh của người Việt Nam.

Giá trị xã hội, môi trường:

  • Có ý nghĩa lớn trong phân bố sản xuất và lao động
  • Chè có độ che phủ lớn vì vậy góp phần chống xói mòn, rửa trôi đất và bảo vệ môi trường sinh thái

Tình hình sảnh xuất chè trên thế giới

Tình hình sảnh xuất chè trên thế giới

Chè là loài cây trồng được trồng và chế biến đầu tiên trên thế giới. Hiện nay có trên 60 nước trồng kéo dài từ 30 vĩ độ Nam đến 45 vĩ độ Bắc.

Diện tích, Năng suất, Sản lượng:

  • Đa số diện tích và sản lượng chè tập trung ở châu Á, diện tích trên 80% diện tích chè thế giới, và sản lượng trên 75%.
  • Trung Quốc:1.058.500 ha (50% S chè thế giới), SL: 955.500 tấn.
  • Ấn Độ: Diện tích: 522.000 ha; Sản lượng: 830.800 tấn.
  • Tiếp đến là Braxin, Achentina, Kenya, Srilanca,…
  • Các nước xuất khẩu chè chủ yếu là: Kenia (294.071 tấn), Srilanca (175.901 tấn), Trung Quốc (259.914 tấn), ấn Độ (174.248 tấn),
  • Trên thế giới có 80 nước nhập khẩu chè chủ yếu là châu Âu và Trung Cận Đông. Pakistan là nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới (khoảng 200.000 tấn /năm), Marốc (56.500 tấn), Nga (16.600 tấn)…
DT

(ha)

NS

(hg/ha)

SL

(tấn)

DT

(ha)

NS

(hg/ha)

SL

(tấn)

DT

(ha)

Thế giới 2995504 12970 3885302 Trung Mỹ 680 9279 631
Châu Phi 275503 19282 531242 Caribê 0 0 0
Châu Mỹ 46371 18869 87500 Nam Mỹ 45691 19012 86869
Châu Á 2665290 12219 3256815 Trung Á 0 0 0
Châu Úc 7000 12857 9000 Đông Á 1453874 9663 1404934
Đông Phi 265863 19584 520687 Nam Á 794801 15258 1212736
Trung Phi 7550 8238 6220 Đông Nam Á 333480 13035 434697
Bắc Phi 0 0 0 Tây Á 83135 24592 204448
Nam Phi 2000 21000 420 Đông Âu 1300 4846 630
Tây Phi 90 15000 135 Bắc Âu 0 0 0
Bắc Mỹ 0 0 0 Nam Âu 40 28750 115
Trung Mỹ 680 9279 631 Tây Âu 0 0 0

Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam

Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam

  • Việt Nam có lịch sử trồng chè từ lâu đời, nhưng sản xuất trên quy mô lớn mới khoảng 100 năm nay.
  • Quá trình phát triển chè ở nước ta trải qua nhiều giai đoạn, đến nay Việt Nam là nước xuất khẩu chè lớn thứ 7 trên thế giới.
  • Hiện nay, sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 57 quốc gia và vùng lãnh thổ, nhiều nhất là ở Pakistan, Đài Loan, ấn Độ và Nga
  • Phần lớn vẫn là chè đen (gần 60%), còn lại là chè xanh và một số ít các loại chè khác. Một số các loại chè của Việt Nam được ưa chuộng trên thị trường thế giới là chè ô long, chè đen

Vùng chè miền núi phía Bắc: Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên,…

  • Giống chè Shan (chè tuyết). hay gọi là trà shan tuyết
  • Chiếm 25 – 30% tổng sản lượng chè của miền Bắc.
  • Có mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp → sinh trưởng của chè.
  • Sản phẩm: chè đen đặc sản (Shan tuyết), chè vàng xuất khẩu

Vùng chè trung du: Vĩnh Phúc, Bắc Giang, …

  • Giống chè chính: giống Trung du
  • Vùng sản xuất chè chủ yếu, chiếm 70% sản lượng chè miền Bắc..
  • Sản phẩm: chè đen và chè xanh để tiêu dùng và xuất khẩu.

Vùng chè khu 4 cũ: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá,

  • Tập quán sử dụng lá bánh tẻ để uống tươi (không qua chế biến),
  • Chè lấy búp (giống chủ yếu là LDP1, LDP2).
  • Có gió Tây nam khô nóng → sinh trưỏng và năng suất chè
  • Sản phẩm: chè đen và chè xanh

Vùng Tây Nguyên:  Lâm Đồng và Gia Lai.

  • Vùng nam Tây Nguyên (Lâm Đồng) là vùng cao nguyên nhiệt đới, độ cao 800 – 1.500 m, thích hợp với giống chè Shan.
  • Vùng bắc Tây Nguyên thấp hơn (500 – 700m), khí hậu thích hợp với các giống chè Assam và Trung du. Mùa khô ở vùng này tương đối dài (từ tháng 11-4) khó khăn cho việc cung cấp nước ảnh hưởng nhiều tới sinh trưởng của cây.

Dưới đây là bảng số liệu tham khảo về Diện tích, năng suất và sản lượng chè Việt Nam – Năm 2000-2007

Năm Diện tích

(1000 ha)

Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng

(1000 tấn)

2000 70,3 9,94 69,9
2001 80,0 9,46 75,7
2002 98,0 9,61 94,2
2003 86,1 12,11 104,3
2004 120,8 9,89 119,5
2005 122,5 10,82 132,5
2006 122,7 11,60 142,3
2007 127,5* 12,00* 153,0*

Những chia sẻ trên đây của chúng tôi, hy vọng giúp được nhiều thông tin hữu ích về tình hình sản xuất cây chè đối với những người yêu trà và tìm hiểu về cây chè.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *